Bạn đang xem
Trang chủ > SỎI TIẾT NIỆU > SỎI TIẾT NIỆU-THẠCH LÂM THEO QUAN ĐIỂM ĐÔNG Y

SỎI TIẾT NIỆU-THẠCH LÂM THEO QUAN ĐIỂM ĐÔNG Y

SỎI TIẾT NIỆU-THẠCH LÂM THEO QUAN ĐIỂM ĐÔNG Y
5 (100%) 1 vote

Theo y học hiện đại, sỏi tiết niệu gồm có sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Khi trong nước tiểu có hàm lượng các chất hòa tan như calci, phosphate, oxalate… cao vượt ngưỡng, trong điều kiện sinh lý hóa của cơ thể thuận lợi sẽ tạo ra sỏi tiết niệu. Sỏi tiết niệu là bệnh dễ gặp và dễ tái phát lại, gây nhiều hiệu quả nghiêm trọng như ứ nước ở thận, hủy hoại chức năng của thận, nhiễm khuẩn, đau, gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của con người.

Đông y gọi chứng sỏi tiết niệu là Thạch lâm. Thạch lâm có nghĩa là tiểu ra sỏi, là một chứng lâm trong ngũ lâm: Nhiệt lâm, huyết lâm, thạch lâm, cao lâm, lao lâm. Thạch lâm là sỏi lớn, sa lâm là sỏi nhỏ.

Thạch lâm có chứng trạng là bụng dưới đau, cứng, một bên lưng đau quặn, lan xuống bụng dưới và bộ phận sinh dục. Khó khăn khi đi tiểu tiện, nước tiểu không giữ màu sắc như bình thường, đổ màu sang vàng sậm thậm chí có lẫn máu, lẫn sỏi cát. Đông y cho rằng thạch lâm là do thấp nhiệt nung nấu ở hạ tiêu khiến ngưng kết trong nước tiểu.

Nguyên nhân sinh ra chứng Thạch lâm-Sỏi tiết niệu

Sỏi tiết niệu sinh ra là do: Tỳ thấp khiến đàm ứ lại, đàm hóa hỏa, hỏa lại sinh nhiệt hạ tiêu làm cho nước tiểu chưng kiệt lại, cặn lắng lại sinh ra thạch lâm.

Bạn nên xem:

Thuốc chữa và cách điều trị bệnh sỏi thận hiệu quả nhanh nhất

Người bị sỏi thận ăn kiêng gì

Dấu hiệu phát hiện bị sỏi thận

Đau thận ở vị trí nào phải làm sao hết đau

Sỏi niệu quản và kỹ thuật nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi

  • Lương y Tuệ Tĩnh giải thích: Sỏi niệu do thận hư làm thủy hỏa mất cân bằng, hảo của tâm đi xuống hạ tiêu chưng khô nước tiểu tạo thành thạch( giống như khi đun nấu lâu ngày sẽ có cặn kết ở đáy nồi). Thận âm hư sinh ra nội nhiệt, từ đó làm hư hao tân dịch cho nên nước tiểu ít đi.
  • Thấp nhiệt hạ tiêu: Thấp tà, nhiệt tà xâm phạm vào hạ tiêu( viêm đường tiết niệu), nhiệt kết bàng quang khiến thủy dịch hư hao, lắng cặn lại sinh ra sỏi tiết niệu.  
  • Bệnh tật nằm lâu một chỗ không vận động: Khiến khí huyết ứ trệ, thủy dịch không được lưu thông, cặn dễ dàng, thuận lợi kết lắng gây nên sỏi.

Sỏi tiết niệu theo quan điểm Đông y

 

Các chứng trạng theo đông y khi mắc chứng thạch lâm

Thể thấp nhiệt ( sỏi tiết niệu kèm theo viêm nhiễm):

  • Eo lưng đau lan xuống đùi và cả bộ phận sinh dục ngoài.
  • Nước tiểu vàng sậm, đỏ đục, nóng rát khi đi tiểu, tiểu nhiều lần, tiểu dắt, có thể đi tiểu ra sỏi lẫn máu.
  • Sốt cao và lạnh run người.
  • Miệng khô, đắng, khát, lưỡi đỏ, có rêu vàng lưỡi.
  • Mạch sác

Thể khí huyết ứ trệ (chứng sỏi niệu đái ra máu):

  • Tiểu tiện bị đau tức và nặng trước âm nang, tiểu tiện ra máu đỏ tươi, đi tiểu không hết, tiểu rắt. Nước tiểu vừa đục vừa lẫn máu.
  • Trên lưỡi có xuất hiện các điểm ứ huyết.
  • Mạch khẩn.

Thể thận hư (là sỏi tiết niệu có biến chứng):

  • Tiểu tiện ít, đục, có lẫn mủ, âm ỉ, sốt kéo dài.
  • Người có cảm giác mệt mỏi, bụng trướng lên hoặc phù thũng, mặt tái hoặc trắng bệch.
  • Lưỡi nhợt, bệu, có rêu trắng trên lưỡi.
  • Mạch tế sác vô lực.

Điều trị sỏi tiết niệu theo phương pháp y học cổ truyền

Thể thấp nhiệt:

  • Phép trị: Thanh nhiệt, bài thạch, trừ thấp, lợi niệu.
  • Phương dược: Kim tiền thảo 40g,Uất kim 16g,  Sa tiền tử 20g, Nấm linh chi và Trạch tả 10g.
  • Bài cổ phương: Xích đạo tán gia vị gồm: Sinh địa 12g, Trúc diệp 16g, Mộc thông 16g, Cam thảo tiêu 10g, Sa tiền tử 10g. Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Kê nội kim 10g. Mỗi ngày 1 thang sắc lấy nước uống.

Thể khí huyết ứ trệ:

  • Phép trị: Lý khí hành trệ, thông lâm bài thạch.
  • Phương dược: Kim tiền thảo 20g, Sa tiền tử 20g, Đào nhân 8g, Ngưu tất 8g, Uất kim 8g, Chỉ xác 6g, Kê nội kim 8g, Ý dĩ 12g, Bạch mao căn 16g.  Mỗi ngày 1 thang sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang bao gồm: Đương quy 12g, Sinh địa 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 8g, Xuyên khung 8g, Ngưu tất 8g, Chỉ xác 6g, Xích thược 8g, Sài hồ 8g, Cam thảo 4g. Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Hạn liên thảo 20g. Mỗi ngày 1 thang sắc lấy nước uống.

Thể thận hư:

  • Phép trị: Bổ thận, lợi niệu và thông lâm.
  • Phương dược: Bài thuốc Nam kinh nghiệm dân gian: Dây tơ hồng 30g, Hạt sen 30g, Củ mài 30g, Tỳ giải 30g, thổ phục linh 20g, Mã đề 16g. Mỗi ngày 1 thang sắc lấy nước uống.
  • Bài cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn gia vị( Tế sinh phương) gồm: Phụ tử 8g, Trạch tả 8g, Thục địa 16g, Hoài sơn 12g, Sơn thù 12g, Đơn bì 12g, Phục linh 12g. Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Sa tiền tử 16g. Tán thành bột làm viên hoàn, ngày uống khoảng 30g.

Trả lời

Top